Cách dùng trạng từ trong tiếng anh cực hay

Trạng từ trong tiếng anh có rất nhiều loại, nhưng chúng chỉ có 1 số cách dùng nhất định, vì vậy khá dễ nhớ và dễ học cho những bạn bắt đầu học tiếng anh.

Trạng từ trong tiếng anh có rất nhiều loại, nhưng chúng chỉ có 1 số cách dùng nhất định, vì vậy khá dễ nhớ và dễ học cho những bạn bắt đầu học tiếng anh. Khi học về trạng từ trong tiếng anh, các bạn nên học đầy đủ và bài bản để nắm rõ được cách dùng của chúng nhất.

  • Phân loại trạng từ trong tiếng anh
  • Trạng từ chỉ cách thức (manner): bravely (1 cách dũng cảm), fast (nhanh), happily (hạnh phúc), hard (chăm chỉ), quickly (1 cách nhanh chóng), well (tốt),…
  • Trạng từ chỉ thời gian (Time): now, soon, still, then, yesterday, yet, today,…
  • Trạng từ chỉ tần suất (Frequency): always, never, often, twice, …..
  • Trạng từ chỉ nơi chốn (Place): here, there, out, away, everywhere, somewhere… above (bên trên), below (bên dưới), along (dọc theo), around (xung quanh), away (đi xa, khỏi, mất), back (đi lại), somewhere (đâu đó), through (xuyên qua).
  • Trạng từ chỉ mức độ (Grade): too (quá), absolutely (tuyệt đối), completely (hoàn toàn), entirely (hết thảy), greatly (rất là), exactly (quả thật), extremely (vô cùng), perfectly (hoàn toàn), slightly (hơi), quite (hoàn toàn), rather (có phần).
  • Trạng từ chỉ số lượng (Quantity): once, twice, third,…
  • Trạng từ nghi vấn (Questions): where, when, why, ….
  • Trạng từ liên hệ (Relation): where, when, why,….

 

  • Cách thành lập trạng từ
  • Thêm đuôi LY vào sau tính từ để được 1 trạng từ: slowly, happily, perfectly (hoàn toàn), slightly (hơi), absolutely (tuyệt đối), completely (hoàn toàn), entirely (hết thảy), greatly (rất là),…
  • 1 số từ có hình thức trạng từ và tính từ giống nhau: fast, only, late, pretty, right, short, sound, hard, fair, even, cheap, early, much, little,….

 

  • Cách dùng trạng từ trong tiếng anh
  • Trước động từ thường ( thường là cách trạng từ chỉ tần suất)
  • He often gets up late: anh ấy thường ngủ dậy muộn
  • My mother always cooks dinner for my family: mẹ tôi thường nấu bữa tối cho gia đình.
  • My sister usually comes back home at 6 p.m: chị tôi thường về nhà lúc 6 giòe tối.
  • They often get up at 6am: họ thường ngủ dậy lúc 6 giờ sáng
  • Trạng từ đứng giữa trợ động từ và động từ thường
  • I have recently finished my homework: tôi đã hoàn thành bài tập về nhà
  • He has just eaten dinner: anh ấy vừa ăn xong bữa tối
  • I have never gone to Ho Chi Minh city: tôi chưa bao giờ đến thành phố Hồ Chí Minh.
  • Sau động từ “to be/seem/look”…và trước tính từ: “tobe/feel/look”… + adv + adj
  • She is very nice: cô ấy rất tốt
  • You look very well: trông bạn rất tốt
  • I fell happily: tôi cảm thấy hạnh phúc
  • Sau “too”: V(thường) + too + adv
  • The teacher speaks too quickly: cô giáo nói quá nhanh
  • He runs too fast: anh ấy chạy quá nhanh
  • I eat too slow: tôi ăn quá chậm
  • Trạng từ đứng trước “enough” : V + adv + enough
  • The teacher speaks slowly enough for us to understand: cô giáo nói đủ chậm cho chúng tôi hiểu.
  • Trạng từ dùng trong cấu trúc so….that: V + so + adv + that
  • Tom drove so fast that he caused an accident: tôm lái xe quá nhanh là nguyên nhân anh ấy gặp tai nạn.
  • Trạng từ đứng cuối câu
  • The doctor told me to breathe in slowly: bác sĩ nảo tôi thở thật chậm
  • Trạng từ cũng thường đứng một mình ở đầu câu, hoặc giữa câu và cách các thành phần khác của câu bằng dấu phẩy
  • Last summer, I came back my home country: hè năm ngoái, tôi về quê.
  • Last weekend, my family went to London: cuối tuần trước gia đình tôi đến London.
  • Trạng từ đứng sau động từ
  • I play football well: tôi chơi bóng tốt
  • He run fast: anh ấy chạy nhanh
  • She speaks english well: cô ấy nói tiếng anh tốt

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *