PHÓ TỪ TRONG TIẾNG ANH LÀ GÌ?

Trong bài viết ngày hôm nay mình xin chia sẻ giải đáp cho các bạn câu hỏi phó từ trong tiếng Anh là gì đang được rất nhiều bạn thắc mắc. Sau khi xem xong bài viết này bạn sẽ hiểu rõ hơn về phó từ và áp dụng nó một cách dễ dàng.

1. Phó từ trong tiếng Anh là gì?

Khái niệm phó từ là từ được bổ sung thông tin về thời gian, nơi chốn, mức độ, cách thức… cho một động từ, một tính từ, một cụm từ hoặc một phó từ khác.

Phó từ trong tiếng Anh là gì?

2. Các loại phó từ trong tiếng Anh là gì?

Phó từ dùng để chỉ cách thức (Adverbs of manner): Slowly (chậm chạp), quickly (một cách nhanh nhẹn), joyfully (một cách vui vẻ), sadly (một cách buồn bã), well (tốt, giỏi), badly (tồi, dở) …

Phó từ chỉ mức độ (Adverbs of degree):Enough (đủ),absolutely (tuyệt đối), strictly (triệt để), fairly (khá, hoàn toàn), completely (hoàn toàn), entirely (hoàn toàn), quite (hoàn toàn), just (vừa), only (chỉ riêng), too (thực sự quá), very (rất là), extremely (cảm giác cực độ), really (thực sự chứ)…

Phó từ chỉ nơi chốn (Adverbs of place):Here (đây), there (đó), near (gần), everywhere (mọi nơi), nowhere (không nơi nào), northwards (về phía bắc), forwards (về phía Trước),…

Phó từ chỉ thời gian (Adverbs of time): Now (bây giờ), today (hôm nay), tomorrow (ngày mai), yesterday (hôm qua), soon (ngay), still (vẫn còn), then (sau đó), yet (sẽ còn và còn nữa), afterwards (từ rầy về sau này), before (Lúc trước đó), at once (lập tức), lately (gần đây), recently (gần đây) …

Phó từ dùng để chỉ sự thuờng xuyên (Adverbs of frequency):Frequently (thường xuyên), always (luôn luôn), never (không bao giờ), occasionally (thỉnh thoảng), usually (thường), often (thường), regularly (đều đặn), seldom (ít khi, hiếm khi), rarely (ít khi, hiếm khi)…

Phó từ nghi vấn (Interrogative adverbs): When? (lúc nào), where?(ở đâu), why? (tại sao), how (như thế nào? bằng cách nào?). Chẳng hạn, When did he die? (Anh ta chết lúc nào?), Where does she come from? (Cô ta từ đâu đến?), Why were you late? (Tại sao anh đến muộn?), How is this word spelt? (Từ này đánh vần như thế nào?).

Phó từ trong tiếng Anh là gì trong phần quan hệ (Relative adverbs): When (khi mà), where (nơi mà), why (vì sao, tại sao).Chẳng hạn, Sunday is the day when very few people go to work (Chủ nhật là ngày mà rất ít người đi làm việc),….

Các loại phó từ trong tiếng Anh là gì?

3. Sự thành lập Phó từ trong tiếng Anh là gì?

Thuờng thì phó từ hình thành bằng cách thêm ly vào tính từ t­ơng xứng.

Ví dụ:

Large (rộng rãi) – Largely

Extreme (cực độ) – Extremely

Brief (ngắn gọn) – Briefly

Boring (buồn tẻ) – Boringly

Repeated (lặp đi lặp lại) – Repeatedly

Quick (nhanh nhẹn) – Quickly

Happy (sung s­ớng) – Happily

Greedy (tham lam) – Greedily

Useful (hữu ích) – Usefully

Beautiful (đẹp) – Beautifully

Normal (thông th­ờng) – normally

Actual (thực sự) – actually

Reliable (xác thực) – Reliably

Pitiable (đáng th­ơng) – Pitiably

Tangible (hiển nhiên) – tangibly

Credible (đáng tin cậy) – Credibly

Ngoại lệ

True (thật, đúng), truly

Due (đúng, đáng), duly

Whole (toàn bộ), wholly

Good (tốt, giỏi), well

Other (khác), otherwise

Trong đó cũng có một số trường hợp các phó từ giống nhau về hình thức: Chẳng hạn, Back seat (Ghế sau) – It takes me an hour to walk there and back (Tôi phải mất một tiếng đồng hồ để đi từ đây sau đó lại quay về), A pretty girl (Một cô gái vô cùng xinh xắn) – The situation seems pretty hopeless (Đang trong tình thế có vẻ rất tuyệt vọng), In the near future (Trong tương lai gần đây) – Sit near enough to see the screen (Hãy ngồi đủ gần để nhìn thấy màn ảnh), Still water (Nước phẳng lặng) – She is still unconscious (Hiện cô ta vẫn còn bất tỉnh), A little garden (Một khu vườn nhỏ bé xíu xiu) – I slept very little last night (Đêm qua tôi ngủ rất ít), A late marriage (Một cuộc hôn nhân muộn mằn) – She married late (Cô ta lấy chồng muộn), A nation-wide advertising campaign (Một chiến dịch quảng cáo trên toàn quốc).

Những phó từ có tận cùng bằng ly, chẳng hạn như Friendly (thân thiện), Likely (có thể, chắc), Lonely (cô đơn)…, không được dùng như phó từ.Để diễn tả chúng dưới dạng phó từ, ta phải lập những cụm từ như In a friendly manner/way (một cách thân thiện) chẳng hạn.

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *